Đề bài: Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) làm rõ đặc điểm của nhân vật sử thi được thể hiện qua hình tượng Chiêm Tơ Mun trong văn bản sau:
(Tóm tắt: Xing Chơ Niếp là tù trưởng của một buôn làng giàu mạnh. Chàng lấy vợ là Hbra Lơ Tang, sinh được một người con trai đẹp lạ thường, đặt tên là Chiêm Tơ Mun. Hai vợ chồng làm lễ thổi tai cho con rất linh đình, nhưng quên không mời anh em nhà Đăm Chút. Đăm Chút lấy làm tức giận, bèn cùng hai em trai của mình là Đăm San và Đăm Chét kéo đến đánh buôn làng Xing Chơ Niếp, giết chết Xing Chơ Niếp và người anh trai của Xing Chơ Niếp, bắt vợ của Xing Chơ Niếp về làm nô lệ. Chiêm Tơ Mun may nhờ sự che chở của ông Trời nên đã thoát nạn, được vợ chồng người em gái của Xing Chơ Niếp nuôi dưỡng. Khi đã lớn khôn, biết được mối thù năm xưa, Chiêm Tơ Mun đã tìm đến buôn làng của Đăm Chút để báo thù).
Qua bảy ngày, bảy tháng, bảy năm đánh nhau, sức Đăm Chút đã tàn, lực hắn đã cạn, chân nặng như đeo chì, cột đá. Chiêm Tơ Mun dồn hắn vào núi lơtang, đẩy hắn sang núi jut, cuối cùng hắn ngã giúi, nằm ngả nghiêng.
ĐĂM CHÚT: – Ơ làm sao đây? Ta đã hết sức mẹ cho, cha dưỡng rồi.
6 Ông Nguyệt: chỉ người se duyên đôi lứa (theo quan niệm xưa).
7 Chị Hằng: tức Hằng Nga, sống một mình trên cung trăng.
8 Thợ trời: chỉ tạo hóa, người sáng tạo ra vạn vật (theo quan niệm xưa).
9
Chiêm Tơ Mun giết chết Đăm Chút.
CHIÊM TƠ MUN: – Ơ Đăm San! Mày hãy ra ngoài đi, ta đánh nhau sớm trước lúc sương chưa lên trời. Ta chỉ đánh chơi một ngày, một buổi, một chút thôi…
ĐĂM SAN: – Ơ Chiêm Tơ Mun! Gan mày lớn bằng nào, mặt mày to bằng nào mà dám gọi tao? Hai người cùng nhảy lên trời. Mỗi lần Chiêm Tơ Mun vây bên trái, Đăm Săn bay qua phải. Đăm San vọt bên phải, Chiêm Tơ Mun vẫn đứng yên tại chỗ. Dao chạm nhau chan chát, tóe lửa.
Lửa bắn ra như tàn đuốc, như gió thổi đống tro tàn.
Sau năm ngày, năm tháng, năm năm, Đăm San hết sức mẹ cho, cha dưỡng. Hắn vượt qua mười đồi, tám suối, chín khe. Chiêm Tơ Mun rượt theo, đuổi bắt. Đến đồi ole, Đăm San kiệt sức, tàn hơi. Hắn chết cứng đờ như cá horong gặp cạn, như con cọp đói mồi, không kịp nói chuyện với Chiêm Tơ Mun.
Tới sân cây kơnia, Chiêm Tơ Mun hét vang, gọi đến Đăm Chét. CHIÊM TƠ MUN: – Ơ Đăm Chét! Mày hãy lên đây…
ĐĂM CHÉT: Cha mẹ tao sinh ra tao là con trai để đánh giặc, mày với tao đi một lần, sinh cùng một nhịp trống, sao tao lại không lên?
Đăm Chét vừa nhảy lên trời, Chiêm Tơ Mun cũng nhảy theo ngay. Hắn muốn vượt cao hơn, nhưng Chiêm Tơ Mun cũng bay cao không kém. Hai bên xốc vào nhau, núi nhão ra, rừng tụm lại. Mưa giông ập tới. Dòng sông ngập nước. Cây cối gãy đôi. Cuối cùng Đăm Chét kéo đao chạy. Hắn chạy trốn vượt qua đồi jut, giẫm lên rừng le, nhào qua đầm lầy, chui qua lũng hẹp. Nhưng Chiêm Tơ Mun nắm được bả vai hắn, giật tóc, giúi hắn xuống đất, đẩy hắn xuống nước.
CHIÊM TƠ MUN: Ơ Đăm Chét! Mày mau đi mà làm nhà với Đăm Chút và Đăm San ngoài rừng nhé.
Không nghe thấy Đăm Chét trả lời, hắn đã chết từ lúc nào.
(Trích Xing Chơ Niếp, sử thi Ê đê, in trong Tổng tập văn học Việt Nam, tập 40, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2000, Tr.165-166

Bài làm Đoạn văn 200 chữ làm rõ đặc điểm của nhân vật sử thi được thể hiện qua hình tượng Chiêm Tơ Mun
I. Mở đoạn:
-
Giới thiệu văn bản: Trích đoạn Xing Chơ Niếp thuộc văn học sử thi Ê-đê.
-
Giới thiệu nhân vật: Chiêm Tơ Mun – con trai của tù trưởng Xing Chơ Niếp, hình tượng anh hùng sử thi.
-
Dẫn vào vấn đề: Nêu mục tiêu đoạn văn là làm rõ đặc điểm sử thi của Chiêm Tơ Mun.
II. Thân đoạn:
1. Chiêm Tơ Mun là người anh hùng có sức mạnh phi thường:
-
Minh chứng: Chàng đánh nhau liên tục với Đăm Chút suốt “bảy ngày, bảy tháng, bảy năm”, với Đăm Săn “năm ngày, năm tháng, năm năm” và tiếp tục với Đăm Chét nhưng vẫn tràn đầy sức lực.
-
Ý nghĩa: Thể hiện sức mạnh vượt trội, sức bền phi thường của nhân vật sử thi.
2. Chiêm Tơ Mun là người anh hùng có tài năng phi thường:
-
Minh chứng: Dù đối thủ đều võ nghệ cao cường, chàng vẫn chiến thắng, giết được Đăm Chút, Đăm Săn và Đăm Chét.
-
Ý nghĩa: Thể hiện trí tuệ, kỹ năng chiến đấu xuất sắc, nổi bật tài năng lãnh đạo và chiến lược.
3. Chiêm Tơ Mun đại diện cho sức mạnh cộng đồng và lý tưởng sử thi:
-
Minh chứng: Chàng không chỉ báo thù cá nhân mà còn bảo vệ danh dự và quyền lợi của buôn làng, thể hiện hình tượng tù trưởng lý tưởng.
-
Ý nghĩa: Chiêm Tơ Mun là biểu tượng sức mạnh tập thể, sự công bằng và ước mơ về một người lãnh đạo tài giỏi, bảo vệ cộng đồng trước kẻ thù.
III. Kết đoạn:
-
Khẳng định: Chiêm Tơ Mun là nhân vật sử thi điển hình, hội tụ sức mạnh, tài năng và lý tưởng cộng đồng.
-
Liên hệ, cảm nhận: Nhân vật khơi gợi niềm tự hào về sức mạnh, trí tuệ và tinh thần anh hùng của con người Ê-đê.
