Viết đoạn văn 200 chữ phân tích nét đặc sắc trong nghệ thuật sử dụng ngôi kể, lời kể trong trích đoạn truyện ngắn Cánh đồng bất tận của Nguyễn Ngọc Tư

Đề bài: Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích nét đặc sắc trong nghệ thuật sử dụng ngôi kể, lời kể trong trích đoạn truyện ngắn Cánh đồng bất tận của Nguyễn Ngọc Tư

   “ Rồi ngọn lửa hoi hót thở dưới nồi cơm đã lên tim, người đàn bà vẫn còn nằm trên ghe. Ngay cả ý định ngồi dậy cũng xao xác tan mau dưới những tiếng rên dài. Môi chị sưng vểu ra, xanh dờn. Và tay, và chân, và dưới cái áo mà tôi đã đắp cho là một cái áo khác đã bị xé tả tơi phơi những mảng thịt người ta cấu nhéo tím ngắt.

Và những chân tóc trên đầu chị cũng đang tụ máu. Người ta đã lòn tay, ngoay chúng để kéo chị lê lết hết một quãng đường xóm, trước khi dừng chân một chút ở nhà máy chà gạo. Họ giằng ném, họ quăng quật chị trên cái nền vương vãi trấu. Vai nữ chính, một người đàn bà xốc xếch đã lạc giọng, đôi lúc lả đi vì ghen tuông và kiệt sức. Nhưng đám đông rạo rực chung quanh đã vực tinh thần chị ta dậy, họ dùng chân đá vói vào cái thân xác tả tơi kia bằng vẻ hằn học, hả hê, quên phứt vụ lúa thất bát cháy khô trên đồng, quên nỗi lo đói no giữa mùa giáp hạt. Cuộc vui hẳn sẽ dài, nếu như không có một ý tưởng mới nảy ra trong cơn phấn khích. Họ dùng dao phay chặt mái tóc dày kia, dục dặc, hì hục như phạt một nắm cỏ cứng và khô. Khi đuôi tóc dứt lìa, được tự do, chị vùng dậy, lao nhanh xuống ghe chúng tôi như một tiếng thét, lăn qua chân tôi, đến chỗ cha, làm đổ những bao trấu cha vừa mới xếp.

Đám người ngơ ngác mấy giây để chấp nhận việc con mồi bỏ chạy. Tôi mất mấy giây để háo hức thấy mình nghĩa hiệp như Lục Vân Tiên, tôi lồm cồm xô ghe dạt khỏi bờ, sợ hãi và sung sướng, tôi cầm sào chống thục mạng ra giữa sông, mắt không rời đám người đang tràn ra mé bờ chực lao xuống, nhảy nhót điên cuồng. Rồi tiếng chửi rủa chói lói chìm đi, tiếng bầy vịt tao tác kêu dưới sạp chìm đi, trong tôi chỉ có âm thanh của chiếc máy Koler4 nổ khan, rung bần bật dưới tay Điền, khạc ra những đám khói khét lẹt, đen ngòm. Khói trôi về phía sau chúng tôi, mờ nhoè những bóng người đang tuyệt vọng ngó theo, bàn tay nào đó cầm nắm tóc của chị vẫy lên phơ phất phơ phất … Cha tôi không đóng vai trò gì trong cuộc tháo chạy ấy, ông im lặng, khi đã đi khá xa, cha ra đằng mũi cầm sào. Tôi bò vào trong ghe, lấy áo đắp lên người chị, sao cho che được đôi vú rách bươm và khoảng đùi rướm máu. Chị cười mếu máo, nói cảm ơn bằng mắt và thiếp đi.

                                                (Trích: Cánh đồng bất tận của Nguyễn Ngọc Tư)

Đoạn văn 200 chữ phân tích nét đặc sắc trong nghệ thuật sử dụng ngôi kể, lời kể trong trích đoạn truyện ngắn Cánh đồng bất tận của Nguyễn Ngọc Tư

Bài làm Đoạn văn 200 chữ phân tích nét đặc sắc trong nghệ thuật sử dụng ngôi kể, lời kể trong trích đoạn truyện ngắn Cánh đồng bất tận của Nguyễn Ngọc Tư

1. Mở đoạn

  • Giới thiệu tác phẩm và trích đoạn:

    • Cánh đồng bất tận là truyện ngắn nổi bật của Nguyễn Ngọc Tư, miêu tả cuộc sống và bi kịch của những con người nơi vùng sông nước miền Tây.

    • Trích đoạn được kể dưới ngôi thứ nhất, nhân vật “tôi” trực tiếp chứng kiến cảnh bạo hành và những hành động cứu giúp, tạo hiệu ứng mạnh mẽ.

“Cánh đồng bất tận” của Nguyễn Ngọc Tư là một truyện ngắn đặc sắc, khắc họa cuộc sống và bi kịch của những con người nơi miền Tây sông nước. Trong trích đoạn được chọn, tác giả sử dụng ngôi kể thứ nhất kết hợp lời kể chi tiết, giàu hình ảnh và tâm lý, tạo nên một không gian hiện thực sống động, vừa phô bày những gian truân, đau thương trong đời sống, vừa nhấn mạnh vẻ đẹp và chiều sâu tâm hồn con người. Nghệ thuật kể chuyện này giúp người đọc đồng hành cùng nhân vật, cảm nhận trọn vẹn nỗi đau, sự sợ hãi và lòng dũng cảm trong từng chi tiết.

2. Thân đoạn

a. Nghệ thuật ngôi kể

  • Ngôi kể thứ nhất giúp người đọc đồng hành cùng nhân vật “tôi”, cảm nhận trực tiếp nỗi sợ hãi, căng thẳng, và xúc cảm dồn nén.

  • Giọng kể kết hợp quan sát, suy nghĩ và cảm xúc, thể hiện chiều sâu tâm lý: “Tôi mất mấy giây để háo hức thấy mình nghĩa hiệp như Lục Vân Tiên…”.

b. Nghệ thuật lời kể

  • Lời kể chi tiết, tỉ mỉ, tập trung vào từng hành động, cảm giác của nhân vật và môi trường: mô tả nỗi đau của người đàn bà, sự hung hãn của đám đông.

  • Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, mạnh mẽ và đối lập: vừa kinh hoàng (thân xác tả tơi, máu me), vừa cảm xúc nhân văn (nhân vật “tôi” cứu giúp chị).

  • Lời kể kết hợp giọng kể trần thuật xen tâm lý, giúp người đọc vừa thấy thực tế khốc liệt, vừa cảm nhận được sự đồng cảm và lòng dũng cảm của nhân vật.

c. Hiệu quả nghệ thuật

  • Tạo cảm giác thực và sống động, khiến người đọc “chứng kiến” mọi diễn biến.

  • Nhấn mạnh tâm lý nhân vật và mâu thuẫn giữa bạo lực và lòng nhân ái.

  • Giúp trích đoạn vừa bi thương, vừa giàu tính nhân văn, làm nổi bật vẻ đẹp nội tâm của con người giữa cảnh đời tàn khốc.

3. Kết đoạn

  • Nghệ thuật ngôi kể và lời kể trong trích đoạn góp phần tạo chiều sâu cảm xúc, sự đồng cảm và tính hiện thực sinh động, giúp độc giả thấu hiểu và cảm nhận chân thực bi kịch và lòng dũng cảm của con người nơi miền Tây sông nước.

Với lối kể ngôi thứ nhất kết hợp lời kể tinh tế và chân thực, trích đoạn trở nên sinh động, đầy sức lay động tâm hồn người đọc. Người đọc không chỉ thấy được hiện thực khốc liệt mà còn cảm nhận được vẻ đẹp nội tâm, lòng nhân ái và sự quả cảm của con người giữa cuộc đời đầy bạo lực. Đây chính là nét đặc sắc trong cách kể chuyện của Nguyễn Ngọc Tư, góp phần làm nên giá trị nhân văn sâu sắc cho tác phẩm, để lại ấn tượng khó phai trong lòng người đọc

Đánh giá bài viết

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Xem Bói Chỉ Tay